Những việc cần làm ngay sau khi gây thương tích đã bị bắt. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong Nữ ca sĩ đang làm chủ một cửa hàng spa và kinh doanh mỹ phẩm. Những gì Vy Oanh có được từ hạnh phúc, sự nghiệp… đều khiến nhiều người ngưỡng mộ. Những gì Vy Oanh có được từ hạnh phúc, sự nghiệp… đều khiến nhiều người ngưỡng mộ. Thống kê trong 9 tháng đầu năm 2022, lực lượng CSGT đã xử lý hơn 2,1 triệu trường hợp vi phạm TTATGT đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, phạt tiền hơn 2.825 tỷ đồng, tước 262.606 giấy phép lái xe, bằng, chứng chỉ chuyên môn, tạm giữ 424.727 phương tiện Không gia hạn tạm giữ hình sự nữa mà Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an thị xã Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) đã khởi tố, bắt tạm giam Nguyễn Huỳnh Tú Trinh và Trần Quốc Tĩnh để điều tra hành vi cố tình hủy hoại tài sản. Cả hai biết làm gì với xe SH 125i được Chủ tịch Nguyễn Thái Luyện thưởng? Từ vụ 6 người chết vì ngạt khí ở Bình Dương: Làm gì để sử dụng máy phát điện an toàn? (Tieudung.vn) - Sau 7 năm kéo dài và 3 lần tạm dừng, việc điều chỉnh đồng thời thời gian hoàn thành dự án, quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được cho là phương án khả thi để frqev. Người bị tạm giam có quyền và nghĩa vụ gì? Cho tôi hỏi rằng trước đây tôi đi làm trong một công ty tư nhân, sau này do sự cố nên tôi bị tạm giam nhưng đã được thả vì không đủ căn cứ cho rằng tôi phạm tội. Tôi đi làm lại nhưng công ty không cho tôi vào làm việc. Như vậy đúng không? Việc tạm giam được quy định như thế nào? Có được đi làm trở lại sau khi bị tạm giam không? Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định pháp luật Việc tạm giam được quy định như thế nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sauĐiều 119. Tạm giam1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợpa Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;b Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;c Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;d Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;đ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy vậy, trên đây là các quy định liên quan gửi đến bạn tham khảo thêm giam Có được đi làm trở lại sau khi bị tạm giam không?Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sauĐiều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồma Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;c Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;d Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;đ Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;e Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;g Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;h Trường hợp khác do hai bên thỏa Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định cạnh đó, theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sauTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định vậy, công ty phải nhận lại bạn đi làm sau khi đã hết thời gian bị tạm giam. Việc công ty từ chối không nhận bạn làm việc trở lại là không đúng theo quy định của pháp và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định pháp luật Căn cứ Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sauĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau đâya Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;b Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật trưng cầu ý dân;c Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;d Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;đ Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;e Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;g Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;h Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;i Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;k Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các nghĩa vụ sau đâya Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;b Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật này và pháp luật có liên vậy, người bị tạm giữ, tạm giam cũng có những quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định trên. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tạm giam 992 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Thời hạn tạm giam để điều tra theo quy định pháp luật Ảnh minh họa 1. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội phạm không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia Ít nghiêm trọng Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 03 tháng Không quá 05 tháng Không quá 07 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra. Khoản 1, 2, 6 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 2. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm trọng Thời hạn thông thường Không quá 03 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 1 Không quá 02 tháng Không quá 03 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 2 Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 01 tháng Không quá 02 tháng Không quá 04 tháng Gia hạn lần 3 Không quá 04 tháng Gia hạn đặc biệt Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra Thời hạn tạm giam tối đa Không quá 10 tháng Không quá 12 tháng Tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra khoản 1, 2, 5 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Khi nào người bị tạm giam được bảo lĩnh ra ngoài? Ảnh minh họa 1. Các trường hợp bị can, bị cáo bị tạm giam Theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự, tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp - Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm; - Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; - Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn; - Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội; - Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Hiện hành, có 02 biện pháp thay thế tạm giam là bảo lãnh và đặt tiền bảo đảm để người bị tạm giam được tại ngoại. 2. Quy định về bảo lĩnh Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Để được xem xét bảo lãnh, Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào các yếu tố được quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cụ thể * Yêu cầu đối với người nhận bảo lĩnh -Đối với cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh + Người bị tạm giam là người của cơ quan, tổ chức mình. + Phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. - Đối với cá nhân nhận bảo lĩnh + Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên; + Nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; + Có thu nhập ổn định + Ít nhất 02 người là người thân thích của người bị tạm giam + Phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập. * Yêu cầu đối với người được bảo lĩnh - Người được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ + Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; + Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; + Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Ngoài biện pháp bảo lĩnh cho người bị tạm giam, để có thể được tại ngoại, người bị tạm giam có thể thông qua biện pháp đặt tiền để bảo đảm 3. Quy định về đặt tiền để đảm bảo Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm. khoản 1 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 Căn cứ theo khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giam được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ - Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; - Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; - Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Xuân Thảo Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Bị tạm giam là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, Công ty Luật Thái An với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật lao động đặc biệt là kỷ luật lao động, …chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ? Câu hỏi của khách hàng Chào luật sư. Tôi tên là tuổi, hiện đang cư trú tại Nha Trang. Tôi là nhân viên của công ty sản xuất thiết bị gia dụng. Tôi bị tạm giữ 2 ngày sau đó được thả tự do vì không đủ căn cứ khởi tố về tội đánh bạc. Tuy nhiên khi chuẩn bị quay lại làm việc, giám đốc công ty thông báo với tôi rằng sẽ bị thôi việc vì đã bị tạm giam. Tôi không đồng ý vì vẫn muốn tiếp tục công việc của mình. Vậy xin luật sư giải đáp cho tôi rằng quyết định của công ty có hợp pháp không và tôi nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Luật Thái An trả lời câu hỏi Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như dưới đây 1. Cơ sở pháp lý về việc đi làm lại sau khi bị tạm giam Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi sau khi bị tạm giam có được đi làm lại là các văn bản pháp luật sau đây Bộ luật lao động năm 2019 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là việc tạm ngưng thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật về lao động hoặc theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng lao động. Theo như quy định tại Điều 30, Bộ luật lao động 2019, các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau “Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm a Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; b Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; c Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; d Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này; đ Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; e Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; g Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác; h Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.“ Theo đó, việc bạn bị tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự thuộc các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động. Vậy nên, việc giám đốc công ty ra quyết định cho bạn nghỉ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là không có căn cứ. ===>>> Xem thêmNgười sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 3. Có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam không ? Căn cứ Điều 31 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau “Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.” Sau khi bị tạm giam được đi làm lại – Nguồn ảnh minh họa Internet Theo đó, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp này như sau a Trách nhiệm của người lao động sau khi bị tạm giam Theo Điều 31 Bộ luật lao đồng 2019, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thả tự do sau khi bị tạm giam thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo thời hạn quy định như trên thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian có mặt. b Trách nhiệm của người sử dụng lao động sau khi bị tạm giam Công ty có nghĩa vụ phải nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bố trí cho người lao động trở lại làm công việc được giao như đã quy định trong hợp đồng lao động mà hai bên đã giao kết. Trường hợp không bố trí được thì hai bên thỏa thuận công việc mới và tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới. 4. Người lao động cần làm gì khi bị người sử dụng lao động cho nghỉ việc sau khi bị tạm giam Công ty tự ý cho bạn thôi việc có nghĩa là công ty đang đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Do đó, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn với tư cách là người lao động đang bị xâm phạm. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể thực hiện các cách sau Làm đơn khiếu nại trực tiếp lên Ban giám đốc công ty để yêu cầu giải quyết. ===>>> Xem thêmKhiếu nại lao động như thế nào? Yêu cầu công đoàn công ty giải quyết nếu chưa đồng ý với phương án mà công ty đưa ra. Thực hiện giải quyết tranh chấp lao động cá nhân nếu công ty vẫn không giải quyết vấn đề này cho bạn. ===>>> Xem thêmNgười lao động có thể vừa khiếu nại vừa khởi kiện không? 5. Xử lý vi phạm hành chính đối với người lao động không nhận lại người lao động sau khi bị tạm giam Nếu không nhận bạn trở lại làm việc, công ty bạn đang giao kết hợp đồng sẽ bị phạt tiền từ đồng đến đồng theo điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Đồng thời công ty này còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả lương cho bạn trong những ngày không nhận bạn trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trên đây là phần tư vấn về vấn đề có thể đi làm lại sau khi bị tạm giam hay không ? Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định của pháp luật có thể thay đổi. Hãy gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! 6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động của chúng tôi. Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi. Giới thiệu tác giả Bài viết mới nhất Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh là thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Lĩnh vực hành nghề chính * Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình* Tố tụng và giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình - Hỏi Em trai tôi bị bắt tạm giam về tội Trộm cắp tài sản. Gia đình tôi rất muốn em tôi được tại ngoại để tiện chăm sóc, giáo dục nhưng không biết thủ tục ra sao. Xin luật sư tư vấn cho gia đình tôi về vấn đề này? Bùi Thanh Hải Hải Phòng Công chức chứng thực nhầm giấy tờ giả có phải chịu trách nhiệm? Khi nào bị cáo bị bắt tạm giam tại phiên tòa? Có phải ai cũng mở được trường mầm non tư thục? Người phạm tội ít nghiêm trọng, thường được xem xét tại ngoại dễ dàng hơn Trả lời Điều 92 Bộ luật TTHS 2003 quy định về các biện pháp thay thế biện pháp tạm giam, theo đó, bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, CQĐT, VKSND, TAND có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. Cũng theo Bộ luật này, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, CQĐT, VKSND, TAND có thể quyết định cho họ đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập. Như vậy, người nhà của người phạm tội có thể được bảo lĩnh hoặc đặt tiền, tài sản để người thân của mình được tại ngoại. Tuy nhiên việc cho tại ngoại hay không lại phải phụ thuộc vào cơ quan tiến hành tố tụng, dựa vào những căn cứ luật định. Luật sư Hoàng Huy Được Đoàn Luật sư Hà Nội Thực tế cho thấy, việc đề nghị cho tại ngoại thường được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện Về thời gian chấp hành, thời gian tạm giam do quy định của Bộ luật TTHS quy định phụ thuộc vào từng loại tội. Tội ít nghiêm trọng không quá 2 tháng, tội nghiêm trọng không quá 3 tháng... Cơ quan tiến hành tố tụng thường cho tại ngoại khi bị can chấp hành được hơn một nửa thời gian tạm giam. Hơn nữa, thời điểm để làm đơn xin tại ngoại rất quan trọng và người làm đơn nên chọn vào những ngày lễ lớn, đặc biệt là các dịp lễ, Tết... Ngoài ra, những người phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng thường được xem xét tại ngoại dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, việc người bị tạm giam đã nhận tội hay chưa, nhân thân người bị tạm giữ ra sao… cũng là các yếu tố để xem xét người đó có được cho tại ngoại không.

làm gì khi bị tạm giam